10/10/2026
Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần (CTCP) được quy định cụ thể theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dưới đây là hướng dẫn toàn diện, chi tiết về các bước thực hiện, thành phần hồ sơ và biểu mẫu theo quy định hiện hành.
Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần (CTCP) được quy định cụ thể theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dưới đây là hướng dẫn toàn diện, chi tiết về các bước thực hiện, thành phần hồ sơ và biểu mẫu theo quy định hiện hành.
1. Điều kiện chung cần lưu ý trước khi soạn hồ sơ
Số lượng cổ đông: Tối thiểu phải có 03 cổ đông sáng lập (không giới hạn số lượng tối đa; có thể là cá nhân hoặc tổ chức).
Vốn điều lệ: Do cổ đông tự đăng ký khi thành lập (không bắt buộc chứng minh vốn pháp định trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần
Một bộ hồ sơ đầy đủ nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần).
Điều lệ công ty cổ phần (có chữ ký của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền).
Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
Bản sao các giấy tờ pháp lý:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/CMND/Hộ chiếu) đối với cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật.
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập là tổ chức kèm theo văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý cá nhân của người đại diện theo ủy quyền. (Lưu ý: Giấy tờ của tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp công ty có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập từ đầu).
Văn bản ủy quyền cho người trực tiếp nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện thủ tục và không sử dụng tài khoản điện tử trên Cổng thông tin quốc gia).
3. Hệ thống biểu mẫu theo quy định hiện hành
Các biểu mẫu chuẩn áp dụng cho việc đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo các Thông tư hướng dẫn Nghị định về đăng ký doanh nghiệp (thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp):
Tên biểu mẫu | Ký hiệu / Mô tả chi tiết |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp | Mẫu dùng riêng cho Công ty cổ phần (khai báo tên công ty, địa chỉ, ngành nghề, vốn điều lệ, thông tin người đại diện...). |
Điều lệ công ty | Bản quy định nội bộ về tổ chức, quản lý, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, HĐQT, Ban kiểm soát... |
Danh sách cổ đông sáng lập | Bảng kê khai chi tiết thông tin, tỷ lệ cổ phần sở hữu, loại cổ phần và số vốn góp của từng cổ đông sáng lập. |
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài | Áp dụng trong trường hợp có vốn nước ngoài tham gia góp vốn ban đầu. |
Danh Sách Chủ Sở Hữu Hưởng Lợi Của Doanh Nghiệp | Tổ Chức hay cá nhân thực tế sở hữu hoặc nắm quyền kiểm soát cuối cùng đối với doanh nghiệp (dù có thể không đứng tên trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Sổ đăng ký cổ đông). |
Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục | Dùng khi cá nhân/tổ chức ủy quyền cho bên thứ ba nộp hồ sơ và nhận kết quả. |
4. Các bước thực hiện thủ tục đăng ký
Quy trình thực hiện được chia thành các bước cụ thể sau:
1.Chuẩn bị thông tin nền tảng:
Xác định rõ các yếu tố cốt lõi của công ty gồm:
a. Tên công ty (không trùng lặp, đúng quy định),
b. Địa chỉ trụ sở chính (phải có giấy tờ hợp pháp),
c. Ngành nghề kinh doanh (áp mã ngành cấp 4 theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam),
d. Tổng mức vốn điều lệ và cơ cấu tỷ lệ vốn góp giữa các cổ đông.
2.Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ:
Tiến hành điền thông tin vào các biểu mẫu tiêu chuẩn (Giấy đề nghị, Điều lệ, Danh sách cổ đông) .
3.Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có thể nộp bằng một trong các phương thức sau:
Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc xác thực qua tài khoản định danh điện tử VNeID (khuyên dùng vì thao tác nhanh chóng).
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.
4.Nhận kết quả xử lý hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
5. Các công việc cần làm ngay sau khi nhận Giấy phép
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần hoàn tất các thủ tục pháp lý ban đầu để chính thức đi vào hoạt động:
Khắc con dấu pháp nhân của công ty (doanh nghiệp tự quyết định mẫu, số lượng và quản lý con dấu).
Mua chữ ký số công cộng (USB Token) để thực hiện kê khai thuế điện tử và ký hóa đơn.
Mở tài khoản ngân hàng đứng tên công ty và thông báo số tài khoản với cơ quan thuế.
Treo biển hiệu tại trụ sở công ty.
Kê khai và nộp lệ phí môn bài đúng hạn (trong năm thành lập), đồng thời đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.